Chua nhat III Phuc Sinh
(30) Khi đồng bàn với họ, Người cầm lấy bánh,
dâng lời chúc tụng, và bẻ ra cho họ
(14) Bấy giờ, ông Phêrô đứng chung với mười một Tông Ðồ, lớn tiếng nói với họ rằng: "Thưa anh em miền Giuđê và tất cả những người đang cự ngụ tại Giêrusalem, xin biết cho điều này, và lắng nghe những lời tôi nói đây
(30) Khi đồng bàn với họ, Người cầm lấy bánh,
dâng lời chúc tụng, và bẻ ra cho họ
(22) "Thưa đồng bào Ítraen, xin nghe những lời sau đây. Ðức Giêsu Nadarét, là người đã được Thiên Chúa phái đến với anh em. Và để chứng thực sứ mệnh của Người, Thiên Chúa đã cho Người làm những phép mầu, điềm thiêng và dấu lạ giữa anh em. Chính anh em biết điều đó. (23) Theo kế hoạch Thiên Chúa đã định và biết trước, Ðức Giêsu ấy đã bị nộp, và anh em đã dùng bàn tay kẻ dữ đóng đinh Người vào thập giá mà giết đi. (24) Nhưng Thiên Chúa đã làm cho Người sống lại, giải thoát Người khỏi những đau khổ của cái chết. Vì lẽ cái chết không tài nào khống chế được Người mãi. (25) Quả vậy, vua Ðavít đã nói về Người rằng:
Tôi luôn nhìn thấy Ðức Chúa trước mặt tôi,
vì Người ở bên hữu, để tôi chẳng nao lòng.
(26) Bởi thế tâm hồn con mừng rỡ,
và miệng lưỡi hân hoan,
cả thân xác con cũng nghỉ ngơi trong niềm hy vọng.
(27) Vì Chúa chẳng đành bỏ mặc linh hồn con trong cõi âm ty,
cũng không để Vị Thánh của Ngài phải hư nát.
(28) Chúa sẽ dạy con biết đường về cõi sống,
và cho con được vui sướng tràn trề
khi ở trước Thánh Nhan.
(29) "Thưa anh em, xin được phép mạnh dạn nói với anh em về tổ phụ Ðavít rằng: người đã chết và được mai táng, và mộ của người còn ở giữa chúng ta cho đến ngày nay. (30) Nhưng vì là ngôn sứ và dòng dõi trên ngai vàng của người, (31) nên người đã thấy trước và loan báo sự Phục Sinh của Ðức Kitô khi nói: Người đã không bị bỏ mặc trong cõi âm ty và thân xác Người không phải hư nát. (32) Chính Ðức Giêsu đó, Thiên Chúa đã làm cho sống lại; về điều này, tất cả chúng tôi xin làm chứng. (33) Thiên Chúa Cha đã ra tay uy quyền nâng Người lên, trao cho Người Thánh Thần đã hứa, để Người đổ xuống: đó là điều anh em đang thấy đang nghe. (Cv 2, 14.22-33)